phép tắc

Học thuật
Thân thiện
phép tắc

Mọi người trong gia đình đều ăn nói có phép tắc.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Quy tắc, quy định chính thức: Chỉ những điều lệ, luật lệ được đặt ra, thường bởi một tổ chức, triều đình hoặc xã hội, để mọi người tuân theo.
    • Lễ nghi, cách thức ứng xử đúng mực: Chỉ những quy tắc về cách cư xử, giao tiếp lịch sự, văn hóa trong xã hội.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Phép tắc của triều đình rất nghiêm ngặt. (Các quy định của triều đình rất nghiêm ngặt.)
    • Ông ấy người ăn nói phép tắc, được mọi người kính trọng. (Ông ấy người nói năng lịch sự, đúng mực, được mọi người kính trọng.)
    • Mỗi gia đình thường những phép tắc riêng. (Mỗi gia đình thường những quy tắc riêng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Giữ phép tắc": tuân thủ, giữ gìn các quy tắc, lễ nghi.
    • đâu, anh ấy cũng luôn giữ phép tắc. (đâu, anh ấy cũng luôn tuân thủ các quy tắc ứng xử.)
  • "Thất phép tắc": mất đi sự đúng mực, không còn tuân theo quy tắc.
    • Lời nói thất phép tắc ấy khiến mọi người khó chịu. (Lời nói mất lịch sự ấy khiến mọi người khó chịu.)
Biến thể từ gần giống
  • Phép (danh từ): thường dùng với nghĩa rộng hơn, bao gồm phép tắc, phép lịch sự, phép tính (trong toán học), hoặc phép màu.
    • Xin phép ông chủ cho tôi về sớm. (Xin phép ông chủ cho tôi về sớm.)
  • Lễ phép (tính từ): chỉ thái độ, hành vi kính trọng, đúng mực, thường dùng cho người nhỏ tuổi với người lớn.
    • Đứa trẻ ấy rất lễ phép với người lớn. (Đứa trẻ ấy rất biết kính trọng người lớn.)
Từ đồng nghĩa
  • Quy tắc: điều quy định phải theo trong một hoạt động hay tổ chức nào đó.
  • Lễ nghi: những nghi thức, cách thức ứng xử theo truyền thống.
  • Lễ giáo: hệ thống các quy tắc về đạo đức lễ nghi trong gia đình xã hội (thường mang sắc thái cổ điển).
Từ trái nghĩa
  • Vô phép: không giữ phép tắc, thiếu lễ độ.
  • Tùy tiện: hành động theo ý thích cá nhân, không theo quy tắc nào.
Thành ngữ liên quan
  • "Trên kính, dưới nhường": Thành ngữ thể hiện tinh thần của phép tắc trong ứng xử, người trên thì kính trọng, người dưới thì nhường nhịn.
    • Gia đình ấy sống rất phép tắc, trên kính dưới nhường. (Gia đình ấy sống rất trật tự, biết kính trọng lẫn nhau.)
  • "Phép vua thua lệ làng": Thành ngữ nói về việc các quy tắc, tập quán địa phương (phép tắc của làng) đôi khi mạnh hơn cả luật lệ chung của triều đình.
    • đây luật riêng, đúng phép vua thua lệ làng. (Ở đây quy định riêng, đúng tập quán địa phương quan trọng hơn.)
phép tắc

Mọi người trong gia đình đều ăn nói có phép tắc.

  1. Nh. Phép, ngh. 1 4: Phép tắc của triều đình; Ăn nói phép tắc.